(Modal verbs: Ability & Permission)
Động từ khuyết thiếu (modal verbs) là loại động từ có chức năng bổ trợ nghĩa cho động từ chính, không được sử dụng là động từ chính trong câu và hôm nay hãy cùng NP tìm hiểu về một số dạng động từ khuyết thiếu diễn tả khả năng và sự cho phép. (câu description đây nha chụy iu <3)
LÝ THUYẾT
KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (MODAL VERBS)
Động từ khuyết thiếu là những động từ như can, could, may, might, must, will, would, shall, should and ought.
Chúng ta sử dụng động từ khuyết thiếu với động từ chính để nói về khả năng, sự cho phép, sự bắt buộc, sự cần thiết,… Hầu hết các động từ khuyết thiếu có nhiều hơn một nghĩa.
CÁCH DÙNG ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU (MODAL VERBS)
Động từ khuyết thiếu khác với động từ thường:
Không thêm “s”, “ing” hoặc “ed”
Ví dụ:
He can drive.
He cans drive.
Động từ khuyết thiếu được theo sau bởi động từ nguyên thể mà không cần “to” (ngoại trừ ought to, have to, need to).
Ví dụ:
I must go to school early.
I must to go to school early.
You ought to get a job.
Động từ khuyết thiếu đứng trước chủ ngữ trong câu nghi vấn và đứng trước “not” (n’t) trong câu phủ định.
Ví dụ:
Could you open the window?
Do you could open the window?
I couldn’t understand him.
I don’t could understand him.
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU DIỄN TẢ KHẢ NĂNG
“Can” có thể được dùng trong thì hiện tại và tương lai. “Could” là quá khứ của “can”
Động từ khuyết thiếu | Cách dùng | Ví dụ |
cancannot (can’t) | Diễn tả khả năng ở thì hiện tại | Ann can type fast. |
couldcould not (couldn’t) | Diễn tả khả năng trong thì quá khứ (những hành động lặp lại trong quá khứ) | She could / was able to play the violin when she was six. (khả năng trong quá khứ) |
be able to | Sử dụng cho động từ nguyên thể (to V) và các thì khác | I’d love to be able to speak Korean! (động từ nguyên thể) When you graduate, you will be able to get a job. (tương lai) |
LƯU Ý
Chúng ta sử dụng was / were able to (= managed to) để diễn tả việc ai đó có khả năng làm gì trong một tình huống cụ thể trong quá khứ, không dùng “could”.
Ví dụ: I was able to go on a trip round the city last week. (khả năng trong quá khứ)
Trong thể phủ định, chúng ta sử dụng couldn’t hoặc wasn’t / weren’t able to với nghĩa như nhau
Ví dụ: She couldn’t / wasn’t able to pass her driving test. (hành động trong quá khứ)
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU DIỄN TẢ SỰ CHO PHÉP
Động từ khuyết thiếu | Cách dùng | Ví dụ |
Can/Could/May I/we…? | Dùng để xin phép can: không trang trọng could: trang trọng hơn may: rất trang trọng |
Can I use your pen for a minute? – Of course. May I see the manager, please? – Certainly. |
You can/may… | Dùng để cho phép May: trang trọng, thường sử dụng trong thông báo viết Chúng ta không dùng could để cho phép |
May I use your phone? – Certainly you may. Luggage may be left here. (written notice) Could I use your phone? – Of course you can. (KHÔNG DÙNG: Of course you could) |
You can’t/mustn’t/may not… | Dùng để từ chối sự xin phép May not: trang trọng, thường sử dụng trong thông báo viết Chúng ta KHÔNG dùng couldn’t để từ chối sự xin phép |
I’m afraid you can’t / mustn’t enter the room. Rubbish may not be left her. (written notice) Could I stay a little longer? – I’m sorry, but you can’t. (KHÔNG DÙNG: I’m sorry, but you couldn’t.) |
(Somebody) can/can’t/ may/may not/ could/couldn’t/be allowed to… | Để nói về sự cho phép (không phải nói về xin phép, cho phép hay từ chối) can/can’t, may/maynot: sự cho phép ở thì hiện tại could/couldn’t: sự cho phép ở thì quá khứ be allowed to: tất cả các thì |
She could always play at the park after school. = She was always allowed to play at the park after school We can’t / are not allowed to eat in the ibrary. |
Trung tâm Ngoại ngữ NP Education
Hotline: 086 830 0770
Hãy để NP đồng hành cùng các em học sinh trong năm học này nhé!