PRESENT PERFECT (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)

Thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense) là một trong những thì được sử dụng nhiều và xuất hiện thường xuyên, nhưng thì này cũng dễ gây nhầm lẫn. Hôm nay hãy cùng NP tìm hiểu về thì hiện tại hoàn thành và cách dùng cũng như các lưu ý của nó nhé!

LÝ THUYẾT

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả các hành động, thói quen, trạng thái chưa hoàn thành, bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại (chúng ta thường sử dụng thì này để nói “HOW LONG” và cần dùng “since” hoặc “for”)

Ví dụ: He has workd as a car salesman since 1990. (Anh ấy làm nhân viên bán xe ô tô từ năm 1990.)

(Anh ấy bắt đầu làm nhân viên bán xe từ 1990 và vẫn đang làm nhân viên bán xe.) 

She’s lived in London for three years. (Cô ấy sống ở London 3 năm rồi.)

(Cô ấy bắt đầu sống ở London 3 năm trước và bây giờ cô ấy vẫn đang sống ở đó.)

Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói đến sự vật, sự việc xảy ra vào khoảng thời gian không xác định trong quá khứ (thời gian chính xác không được nhắc tới vì nó không quan trọng mà nhấn mạnh vào KẾT QUẢ) 

Ví dụ: Kim has visited Tokyo (Kim đã đến Tokyo trước đó.) 

(Không nhắc tới thời gian cụ thể vì nó không quan trọng, điều quan trọng là việc cô đã từng tới Tokyo.)

Have you ever seen that film?’ – ‘No. We’ve never seen that film.’ (“Các bạn đã xem bộ phim đó chưa?” – “Chưa. Chúng tôi chưa từng xem bộ phim đó”)

She has written three books. (Cô ấy đã viết ba cuốn sách) 

(Điều được chú ý ở đây là số cuốn sách cô ấy đã viết.)

Thì hiện tại hoàn thành miêu tả các hành động đã hoàn thành gần đây, có hoặc không có kết quả rõ ràng ở hiện tại (thường dùng với các từ như “just”, “yet”, “already”“recently”)

Ví dụ: They have done their shopping. (Họ đã hoàn thành việc mua sắm của họ)

(Chúng ta có thể hiểu họ đang rời siêu thị và có những cái túi trên xe đẩy của họ)

I’ve lost my keys. (Tôi mất chìa khóa rồi)

(Bây giờ tôi đang không thể vào nhà.)

We’ve just seen Lucy. (Chúng tôi vừa gặp Lucy)

(Ở đây không có kết quả rõ ràng.)

Lưu ý trong thì hiện tại hoàn thành

Chúng ta thường sử dụng thì hiện tại hoàn thành với các thời gian chưa kết thúc (“today”, “this morning/afternoon/week/month/year”,…)

Ví dụ: He has made ten pots this morning.  (Anh ấy đánh trúng mười phát vào sáng nay)

(Bây giờ vẫn đang là buổi sáng nên khoảng thời gian này chưa kết thúc)

I haven’t seen her this month. (Tôi vẫn chưa gặp cô ấy tháng này)

(“Tháng này” vẫn chưa kết thúc vào thời điểm nói)

Chúng ta KHÔNG dùng thì hiện tại hoàn thành với các thời gian đã kết thúc (yesterday, 2 years ago, last week,…)

✖ I’ve seen him yesterday.

✔ I’ve seen him before. / I saw him yesterday.

Công thức của thì hiện tại hoàn thành

Thể khẳng định: 

I/You/We/They have (’ve) eaten.

He/She/It has (’s) eaten.

Thể phủ định: 

I/you/we/they have not (haven’t) eaten.

He/She/It has not (hasn’t) eaten

Thể nghi vấn:

Have I/you/we/they eaten?

Has he/she/it eaten

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại tiếp diễn thường dùng với các từ và cụm từ sau

for

since

just

already

yet

ever

never

It’s the first/second/third/etc. time…

so far 

recently

Report a question

You cannot submit an empty report. Please add some details.
/1
4

BÀI TẬP

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc với thì hiện tại hoàn thành

1. There is no more cheese. I (eat) have eaten it all, I’m afraid.

2. The bill isn’t right. They (make) a mistake.

3. Don’t you want to see this programme? It (start).

4. It’ll soon get warm in here. I (turn) the heating on.

5. They (pay) money for your mother?

6. Someone (take) my bicycle.

7. Wait for few minutes, please! I (finish) my dinner.

8. You ever (eat) Sushi?

9. She (not/come) here for a long time.

10. I (work) here for three years.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi với thì hiện tại hoàn thành

1. This is the first time he went abroad.

He hasn’t never gone abroad before.

2. She started driving 1 month ago.

She has .

3. We began eating when it started to rain.

We have .

4. I last had my hair cut when I left her.

I haven't .

5. The last time she kissed me was 5 months ago.

She hasn't .

6. It is a long time since we last met.

We haven't .

7. When did you have it?

How long ?

8. This is the first time I had such a delicious meal.

I haven't .

9. I haven't seen him for 8 days.

The last .

Bài 3: Điền vào chỗ trống for hoặc since

1. He hasn’t eaten anything for 24 hours.

2. He hasn’t eaten anything yesterday.

3. We haven’t spoken to each other we were in grade 8.

4. We haven’t spoken to each other 6 years.

5. She has read this book several years.

6. She has read this book several times I gave her.

7. I have learnt Spanish six months.

8. I have learnt Spanish September 2009.

9. They have wanted to watch this movie they saw the advert.

10. They have wanted to watch this movie a long time.

NP Education xin cảm bạn đã trải nghiệm các nội dung luyện tập tiếng Anh tại Trung tâm. Để đăng ký nhận tư vấn lộ trình học cho con, Phụ huynh vui lòng điền đầy đủ các thông tin dưới đây, bộ phận tư vấn tuyển sinh sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất!

0%

Trung tâm Ngoại ngữ NP Education

Hotline: 086 830 0770

Hãy để NP đồng hành cùng các em học sinh trong năm học này nhé!

Bài viết liên quan